TEEN A4 THPT LONG THÀNH 2007 - 2010

NƠI CHO MỖI NGƯỜI GÓP 1 PHẦN LÀM PHONG PHÚ HƠN DIỄN ĐÀN NÀY!

Thông báo đến toàn thể member A4. Đĩa DVD suốt 3 năm cấp 3 mình đã hoàn thành. Bạn nào muốn có 1 đĩa để lưu giữ những kỉ niệm đẹp những năm học này (2k7 - 2K10) thì vui lòng liên hệ với bạn Xuân Hiếu. Cảm ơn

    TÀI LIỆU ÔN THI HKii NÈ (1)

    Share
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Nam
    Tổng số bài gửi : 57
    Age : 26
    Đến từ : the colour of the night
    Registration date : 02/09/2008

    TÀI LIỆU ÔN THI HKii NÈ (1)

    Bài gửi by Admin on Fri May 01, 2009 7:50 pm

    Câu 361: Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:
    a/ Bần  Tầng sinh bần  Mạch rây sơ cấp  Mạch rây thứ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ thứ cấp  Gỗ sơ cấp  Tuỷ.
    b/ Bần  Tầng sinh bần Mạch rây thứ cấp  Mạch rây sơ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ thứ cấp  Gỗ sơ cấp  Tuỷ.
    c/ Bần  Tầng sinh bần  Mạch rây sơ cấp  Mạch rây thứ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ sơ cấp  Gỗ thứ cấp  Tuỷ.
    d/ Tầng sinh bần  Bần  Mạch rây sơ cấp  Mạch rây thứ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ thứ cấp  Gỗ sơ cấp  Tuỷ.
    Câu 362: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
    a/ Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
    b/ Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
    c/ Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
    d/ Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
    Câu 363: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?
    a/ Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
    b/ Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
    c/ Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
    d/ Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
    Câu 364: Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
    a/ Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
    b/ Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
    c/ Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
    d/ Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
    Câu 365: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?
    a/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
    b/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
    c/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
    d/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
    Câu 366: Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
    a/ Ở đỉnh rễ. b/ Ở thân. c/ Ở chồi nách. d/ Ở chồi đỉnh.
    Câu 367: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?
    a/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.
    b/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.
    c/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.
    d/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.
    Câu 368: Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:
    a/ Vỏ  Biểu bì  Mạch rây sơ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ sơ cấp  Tuỷ.
    b/ Biểu bì  Vỏ  Mạch rây sơ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ sơ cấp  Tuỷ.
    c/ Biểu bì  Vỏ  Gỗ sơ cấp  Tầng sinh mạch  Mạch rây sơ cấp  Tuỷ.
    d/ Biểu bì  Vỏ  Tầng sinh mạch  Mạch rây sơ cấp  Gỗ sơ cấp  Tuỷ.
    Câu 369: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
    a/ Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
    b/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
    c/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
    d/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
    Câu 370: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
    a/ Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
    b/ Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.
    c/ Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
    d/ Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
    Câu 371: Sinh trưởng thứ cấp là:
    a/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
    b/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
    c/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
    d/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
    Câu 390: Cây ngày ngắn là cây:
    a/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.
    b/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 10 giờ.
    c/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
    d/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 14 giờ.
    Câu 391: Các cây ngày ngắn là:
    a/ Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
    b/ Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
    c/ Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
    d/ Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
    Câu 392: Phitôcrôm Pđx có tác dụng:
    a/ Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở.
    b/ Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở.
    c/ Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng.
    d/ Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở.
    Câu 393: Cây dài ngày là:
    a/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.
    b/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.
    c/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
    d/ Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.
    Câu 394: Các cây trung tính là cây;
    a/ Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương.
    b/ Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
    c/ Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
    d/ Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
    Câu 395: Quang chu kì là:
    a/ Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.
    b/ Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.
    c/ Thời gian chiếu sáng trong một ngày.
    d/ Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
    Câu 396: Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?
    a/ Lá thứ 14. b/ Lá thứ 15.
    c/ Lá thứ 12. d/ Lá thứ 13.
    Câu 397: Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:
    a/ Chồi nách. b/ Lá. c/ Đỉnh thân. d/ Rễ.
    Câu 398: Phitôcrôm là:
    a/ Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
    b/ Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
    c/ Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp.
    d/ Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
    Câu 399: Phát triển ở thực vật là:
    a/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
    b/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
    c/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
    d/ Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
    Câu 400: Mối liên hệ giữa Phitôcrôm Pđ và Pđx như thế nào?
    a/ Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
    b/ Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
    c/ Chỉ dạng Pđ chuyển hoá sang dạng Pđx dưới sự tác động của ánh sáng.
    d/ Chỉ dạng Pđx chuyển hoá sang dạng Pđ dưới sự tác động của ánh sáng.
    Câu 401: Phitôcrôm có những dạng nào?
    a/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 660mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 730mm.
    b/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 730mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 660mm.
    c/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 630mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 760mm.
    d/ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 560mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 630mm.
    Câu 402: Tuổi của cây một năm được tính theo:
    a/ Số lóng. b/ Số lá. c/ Số chồi nách. d/ Số cành.
    Câu 403: Cây trung tính là:
    a/ Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.
    b/ Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn.
    c/ Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.
    d/ Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng.
    Câu 404: Các cây ngày dài là các cây:
    a/ Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
    b/ Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
    c/ Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
    d/ Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương.


    _________________
    BETTER TO ASK THE WAY THAN GO ASTRAY
    Ninja!

      Hôm nay: Wed Dec 19, 2018 3:58 am